Thông tin thuật ngữ

   

Tiếng Anh White-Collar Crime
Tiếng Việt Tội phạm trí tuệ cao
Chủ đề Luật Tội phạm & gian lận
Tên gọi khác Tội Phạm Cổ Cồn Trắng

Định nghĩa – Khái niệm

White-Collar Crime là gì?

Tội phạm trí tuệ cao là những người vi phạm quy định về pháp luật, họ không sử dụng bạo lực để thực hiện các hành vi cho mục đích lợi ích tài chính.

  • White-Collar Crime là Tội phạm trí tuệ cao.
  • Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Luật Tội phạm & gian lận.

Ý nghĩa – Giải thích

White-Collar Crime nghĩa là Tội phạm trí tuệ cao.

Việc phát hiện Tội phạm trí tuệ cao giúp các nhà quản lý, chủ sở hữu ngăn ngừa tình trạng bị bốc hơi tài sản, tìm ra  được đúng người đúng tội nhằm thu hồi tối đa những thiệt hại mà những tội phạm trí tuệ cao gây ra.

Bên cạnh đó, những tội phạm trí tuệ cao cũng là cơ sở để Chính phủ xây dựng chế tài xử phạt, là tấm gương răn đe cho xã hội đi vào nề nếp.

Ví dụ mẫu – Cách sử dụng

Ví dụ: Một nhân viên Ngân hàng A cùng khách hàng lập hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng số tiền là 100 tỷ đồng. Nhân viên Ngân hàng cùng khách hàng đã tiến hành làm giả sổ đỏ để làm tài sản bảo đảm thế chấp cho khoản vay tại Ngân hàng A. Đến hạn thanh toán khách hàng không có khả năng trả nợ, sổ đỏ dùng làm tài sản thế chấp là sổ đỏ giá không có khả năng phát mại thu hồi nợ. Ngân hàng đứng trước nguy cơ mất vốn. Hành động làm giả hồ sơ vay vốn của nhân viên ngân hàng và khách hàng là hành vi Tội phạm trí tuệ cao.

Thuật ngữ tương tự – liên quan

Danh sách các thuật ngữ liên quan White-Collar Crime

Tổng kết

Trên đây là thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ Luật Tội phạm & gian lận White-Collar Crime là gì? (hay Tội phạm trí tuệ cao nghĩa là gì?) Định nghĩa White-Collar Crime là gì? Ý nghĩa, ví dụ mẫu, phân biệt và hướng dẫn cách sử dụng White-Collar Crime / Tội Phạm Trí Tuệ Cao. Truy cập biabop.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ kinh tế, IT được cập nhật liên tục

5/5 - (495 bình chọn)